Những điều cần biết về hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

Sau khi tìm được ngôi nhà ưng ý, bước tiếp theo là đặt cọc và xin chúc mừng, bạn đã tiến gần thêm một bước để sở hữu căn nhà mơ ước. Tuy nhiên, việc đặt cọc luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, người mua cần nắm rõ những thông tin dưới đây để tránh bị lừa đảo, mất tiền còn không mua được nhà.

Ai sẽ soạn hợp đồng đặt cọc? Nên đặt cọc bao nhiêu?

Bên nào soạn hợp đồng đặt cọc là bên có lợi. Vì thế người mua nên soạn hợp đồng, trong đó quy định rõ trách nhiệm của bên bán nếu vi phạm, yêu cầu bên bán trả lại tiền đặt cọc và một khoản tiền tương đương số tiền đặt cọc hoặc một số tiền lớn hơn ngay lập tức trong trường hợp bên bán không thực hiện đúng cam kết.

Theo luật, hợp đồng đặt cọc chỉ cần lập thành văn bản phù hợp với quy định của pháp luật là đã có hiệu lực pháp luật mà không cần bắt buộc phải công chứng. Vì vậy để tránh rủi ro,  trước khi ký kết người mua cần xem xét kỹ giấy tờ pháp lý của căn nhà. Xem thêm những cách để đặt cọc tránh rủi ro tại https://propzy.vn/tin-tuc/dat-coc-mua-nha-the-nao-de-tranh-rui-ro/

Luật không quy định phải đặt cọc bao nhiêu, để giảm thiểu rủi ro, chỉ nên đặt cọc không quá 20%  giá trị căn nhà. Nên hiểu đúng bản chất tiền đặt cọc hoàn toàn khác với tiền thanh toán, tránh bị bên bán đánh đồng và bất lợi cho người mua.

Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán nhà đất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–***——–

HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC

(V/v Mua bán nhà, đất)

Hôm nay, ngày ……… tháng …… năm…….., tại………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm có:

  • Bên đặt cọc (sau đây gọi là Bên A):

Ông/bà:…………………………………., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./……,

cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………….……………………………………….…………………

  • Bên nhận đặt cọc (sau đây gọi là Bên B):

Ông/bà:…………………………………., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./…….. có vợ là……………….., Số CMND:………….., do công an….cấp ngày…./…./……,

cả hai cùng có hộ khẩu thường trú tại:……………………….……………………………………….…………………

III. Hai bên đồng ý thực hiện ký kết Hợp đồng đặt cọc với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: TÀI SẢN ĐẶT CỌC

Bên A đặt cọc cho bên B bằng tiền mặt với số tiền là:…………………………………………….

Bằng chữ:…………………………………………………………………………………………..

ĐIỀU 2: THỜI HẠN ĐẶT CỌC

Thời hạn đặt cọc là: …………………….…, kể từ ngày…… tháng.…. Năm…..

ĐIỀU 3: MỤC ĐÍCH ĐẶT CỌC

  • Bằng việc đặt cọc này Bên A cam kết mua nhà đất của bên B tại:

………………………………………………………………………………………………………….

Bên B nhận tiền đặt cọc và cam kết sẽ bán nhà đất (không có sổ đỏ) thuộc sở hữu hợp pháp và không có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến mảnh đất mà bên B giao bán cho bên A tại:

………………………………………….….. với diện tích đất là …… m2 (…………………..………), nhà…… tầng, giá bán là………………..…………………………….………………………………

ĐIỀU 4: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN A

Bên A có các nghĩa vụ sau đây:

a) Giao số tiền đặt cọc cho Bên B theo đúng thỏa thuận ngay khi ký hợp đồng đặt cọc;

b) Giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại Điều 3 nêu trên. Nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự (mục đích đặt cọc không đạt được) thì Bên A bị mất số tiền đặt cọc;

Bên A có các quyền sau đây:

a) Số tiền đặt cọc được trừ khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho Bên B trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Nhận lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được);

ĐIỀU 5: NGHĨA VỤ VÀ QUYỀN CỦA BÊN B

Bên B có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tính số tiền đặt cọc để thực hiện nghĩa vụ trả tiền trong trường hợp 2 Bên giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc đạt được);

b) Trả lại số tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng số tiền đặt cọc cho Bên A trong trường hợp Bên B từ chối việc giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3 (mục đích đặt cọc không đạt được);

Bên B có các quyền sau đây:

Sở hữu số tiền đặt cọc nếu Bên A từ chối giao kết hoặc thực hiện nghĩa vụ dân sự đã thỏa thuận tại điều 3(mục đích đặt cọc không đạt được).

ĐIỀU 6: CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:

  • Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.
  • Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
  • Bên B đã nhận đủ số tiền đặt cọc nêu trong điều 1 từ bên A

ĐIỀU 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

  • Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
  • Hợp đồng có hiệu lực……………………………..………. từ kể từ ngày… tháng … Năm…… đến ngày.… tháng…. Năm………

Hợp đồng Đặt Cọc bao gồm hai trang được chia làm hai bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản.

TP.HCM, ngày …tháng ..… năm…………

Bên đặt cọc (Bên A)

(Ký, ghi rõ họ tên)

Bên nhận đặt cọc (Bên B)

(Ký, ghi rõ họ tên)